
Thông số
| TT | DÀI ÁO | VÒNG NGỰC | NGANG VAI | VÒNG MÔNG | VÒNG CỔ | DÀI TAY | CỬA TAY | BO LAI |
| CM | 64 | 86 | 38 | 90 | 38 | 54 | 12 | 5 |
Các đường hạ
Hạ Ngực = VN/4
-Hạ eo = Dài áo /2 +6 cm
-Hạ lại =Dài áo-chồm vai-Bo Lai (64-1cm – 5 cm =58 cm)
*Cổ
-Hạ cổ =VC/5-1 cm
-Ngang Cổ =VC/5
C .Ngang ngực
-Ngang Ngực =VN/4 + 3 cm cử động.
-Vẽ Vòng nách trước = Vào cổ 4 cm và nối từ điểm hạ cổ đến điểm ngang ngực và vẽ vòng nách như hình.
-Ngang eo =Ngang Ngực – 1cm
-Ngang lai =Ngang Ngực +0.5 cm

2.Thiết kế thân sau.
-Các đường hạ thân sau sang dấu từ thân trước. -Các đường ngang thân sau = ngang thân trước.
b. Cổ
-Hạ cổ =VC/10+0,5 cm
-Ngang Cổ =VC/5

3 .Thiết kế tay áo.
DÀI TAY = TS DÀI TAY.
Để vẽ được thông số dài tay ta sẽ tính ngang vai và xuôi vai.
Ngang vai =Ngang vai / 2
-Xuôi Vai =1/10 ngang vai
Dài tay sẽ tính theo đường vai con và thông số dài tay tính từ điểm ngang cổ.
Cửa tay = thông số.
Thường thì ta sẽ có thông số bắp tay. nhưng trường hợp này không có thông số thì ta sẽ tính từ điển ngang ngực xuống đường sườn từ 0.5 -> 1 cm làm điểm bắp tay.
Từ cửa tay nối vào điểm bắp tay ta vẽ được đường nách tay. cân chỉnh nách tay trước và tay sau bằng đường nách tay trên thân trước và thân sau.
lưu ý đường cong nách tay luôn luôn đối lập với đường nách trên thân.

Bo lai -bo cổ thì vẽ theo thông số .
Bo lai = thông số vòng lai (to bản bo x dài bo)
Bo cổ = thông số vòng cổ (to bản bo x dài bo)




Bình luận